16 Công dụng to lớn của Hạt Mè mà ít ai biết tới


Hạt vừng (hay còn gọi là hạt mè) là một loại hạt vô cùng quen thuộc với người Việt Nam. Thế nhưng không phải ai cũng biết đến công dụng tuyệt vời của hạt vừng cũng như rất nhiều lợi ích to lớn đối với sức khỏe mà loại hạt này mang lại.

Hạt vừng có tác dụng gì

Hạt vừng là một thực phẩm đáng tin cậy, giúp ích rất nhiều trong làm đẹp, đem lại làn da mịn màng, tươi trẻ, hỗ trợ làm đen tóc tự nhiên. Không những vậy, hạt mè còn mang lại rất nhiều lợi ích cho hệ tiêu hóa vì có tác dụng nhuận tràng, chữa khó tiêu.

Đặc biệt, loại hạt này còn là nguồn cung vitamin E, B và canxi hữu ích cho cơ thể.

Hạt vừng có tác dụng gì

Đông y cho rằng, hạt vừng có công dụng giúp bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tim, tiểu đường và viêm khớp. Bên cạnh đó, loại hạt này cũng là một thực phẩm bổ dưỡng, đem lại rất nhiều tác dụng hữu ích cho sức khỏe người sử dụng.

Tác dụng của hạt mè

1, Hạt vừng là một nguồn thực phẩm giàu chất xơ tốt

Sử dụng khoảng 30g hạt mè chưa bóc vỏ (tương đương 3 muỗng canh) sẽ bổ sung 3,5g chất xơ, chiếm tới 12% nhu cầu mà cơ thể bạn cần hàng ngày.

Chất xơ trong hạt mè tác dụng trong việc hỗ trợ sức khỏe đường tiêu hóa. Đặc biệt, theo một số nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học, việc tăng chất xơ trong khẩu phần ăn hằng ngày có thể đóng vai trò trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh tim, một số bệnh ung thư, béo phì và đái tháo đường tuýp 2.

2, Hạt vừng cung cấp một lượng protein thực vật dồi dào

Protein rất quan trọng đối sức khỏe của con người, chúng giúp xây dựng mọi thứ từ cơ bắp đến hormone. Ăn 30g hạt mè đồng nghĩa với việc nạp thêm vào cơ thể bạn 5g protein.

Bởi vậy, có thể thấy được loại hạt này là một nguồn cung cấp protein từ thực vật tương đối cao.

Để đảm bảo lượng protein trong hạt vừng phát huy hết tác dụng, bạn nên ngâm và rang chúng trước khi dùng. Quá trình rang sẽ loại bỏ phytates và oxalat có trong loại hạt này. Đây là hai hợp chất gây cản trở quá trình tiêu hóa và hấp thu protein của cơ thể.

Đáng chú ý, hàm lượng lysine có trong hạt vừng khá thấp, đây là một loại axit amin thiết yếu có nhiều trong các thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Vậy nên, nếu là người ăn chay, bạn cần bổ sung axit amin này cho cơ thể bằng cách tiêu thụ các loại hạt khác như đậu thận và đậu xanh.

Mặt khác, hạt mè chứa nhiều cysteine và methionine, hai loại axit amin mà các loại đậu không có nhiều.

3, Có tác dụng giảm cholesterol và chất béo trung tính

Theo các nhà khoa học, ăn hạt mè thường xuyên có thể giúp giảm lượng cholesterol và lượng chất béo trung tính trong máu. Đây là những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

Hạt mè chứa trong mình 15% chất béo bão hòa, 41% chất béo không bão hòa và 39% chất béo không bão hòa đơn.

Các nghiên cứu gần đây cũng cho hay, việc ăn nhiều chất béo không bão hòa đa và chất béo không bão hòa đơn so với chất béo bão hòa có thể giúp giảm cholesterol và giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

Bên cạnh đó, hạt mè còn chứa trong mình hai loại hợp chất thực vật là phytosterol và lignans cũng có tác dụng giảm nồng độ cholesterol trong máu hiệu quả.

4, Đem lại công dụng điều hòa huyết áp

Huyết áp cao là một trong những nhân tố chính dẫn đến đột quỵ và bệnh tim. Hạt vừng rất giàu magie cùng nhiều khoáng chất hữu ích khác có tác dụng giúp giảm huyết áp.

Đặc biệt, lignans, vitamin E và các chất chống oxy hóa khác trong hạt vừngtác dụng giúp ngăn ngừa sự tích tụ mảng bám hình thành trong động mạch, giúp duy trì và ổn định huyết áp.

Một nghiên cứu đã chứng minh lợi ích của loại hạt này trên những người bị huyết áp cao đã tiêu thụ 2,5g bột hạt mè đen. Kết quả cho thấy, chỉ số huyết áp của họ đã giảm 6% so với nhóm không dùng.

5, Hạt mè giúp hỗ trợ hệ xương phát triển khỏe mạnh

Dưỡng chất có trong hạt mè nguyên hạt hay đã bóc vỏ đều mang lại nhiều tác dụng tích cực giúp tăng cường sức khỏe của hệ xương. 30g hạt mè cung cấp cho cơ thể các khoáng chất so với nhu cầu khuyến nghị hằng ngày:

Canxi:

Kẽm:

Magie:

Mangan:

6, Nguồn vitamin B tốt

Hạt vừng cũng là một nguồn cung dồi dào các vitamin nhóm B như: thiamine (B1), niacin (B3) và vitamin B6 cần thiết cho hoạt động của chức năng chuyển hóa tế bào trong cơ thể .

Đáng chú ý, vitamin B6 còn tham gia vào quá trình tạo ra huyết sắc tố (hồng cầu).

Ba muỗng canh hạt mè (khoảng 30g) sẽ cung cấp 1 số vitamin mà cơ thể bạn cần hằng ngày:

Thiamine (B1):

Niacin (B3):

Vitamin B6:

7, Hạt vừng có công dụng làm giảm viêm

Việc sử dụng hạt vừng trong bữa ăn có thể giúp chống viêm. Tình trạng viêm kéo dài dù là mức độ thấp cũng có thể là một trong nhiều nguyên nhân gây ra các tình trạng mãn tính như: ung thư, béo phì cùng các bệnh lí liên quan đến tim và thận.

Các dấu hiệu viêm của nhiều bệnh nhân mắc bệnh thận đã giảm từ 51 đến 79% sau khi ăn hỗn hợp gồm 6g hạt vừng, 18g hạt lanh và 6g hạt bí ngô mỗi ngày trong 3 tháng.

Tuy nhiên, vì nghiên cứu này thử nghiệm bằng sự kết hợp 3 loại hạt, nên tác dụng chống viêm của riêng hạt vừng là không chắc chắn.

Tác dụng chống viêm của hạt vừng có thể là do sesamin, một hợp chất được tìm thấy trong hạt mè và dầu của chúng.

8, Hạt vừng iúp hình thành tế bào máu

Để hình thành nên các huyết sắc tố, cơ thể bạn cần một số khoáng chất và vitamin như: sắt, đồng, vitamin B6. Hạt mè là một nguồn cung dồi dào các khoáng chất này.

Theo nhu cầu khuyến nghị hằng ngày, ba muỗng canh (khoảng 30g) hạt mè cung cấp khoảng:

Sắt:

Đồng:

Việc ngâm hay rang hạt mè trước khi sử dụng sẽ giúp tăng cường khả năng hấp thụ các dưỡng chất từ loại hạt này của cơ thể.

9, Tác dụng hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu

Hạt vừng chứa ít carbs nhưng lại giàu protein và chất béo thực vật nên có tác dụng hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu, rất hữu ích hợp cho bệnh nhân tiểu đường.

Không những vậy, loại hạt này còn có chứa pinoresinol, một hợp chất có thể giúp điều chỉnh lượng đường trong máu bằng cách ức chế hoạt động của enzyme tiêu hóa maltase – một tiền chất cảu đường maltose.

Việc pinoresinol ức chế quá trình tiêu hóa đường maltose có thể dẫn đến lượng đường trong máu thấp hơn, mang lại nhiều tác dụng hiệu quả trong điều trị căn bệnh tiểu đường.

10, Hạt vừng giúp hỗ trợ hệ thống miễn dịch

Hạt vừng cung cấp nhiều dưỡng chất tốt cho hệ thống miễn dịch của bạn, bao gồm kẽm, sắt, đồng, selen, vitamin E và vitamin B6.

Kẽm là một khoáng chất cần thiết giúp cơ thể chúng ta phát triển và kích hoạt một số tế bào bạch cầu nhận biết và tấn công các vi khuẩn xâm nhập.

Bởi vậy, việc thiếu kẽm từ nhẹ đến trung bình có thể gây nên tình trạng suy làm giảm chức năng của hệ thống miễn dịch. Ăn 30g hạt mè sẽ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu kẽm khuyến nghị mỗi ngày.

11, Là loại hạt giàu chất chống oxy hóa

Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng tiêu thụ hạt vừng có thể làm tăng tổng lượng hoạt động chống oxy hóa trong máu của bạn.

Lignans trong loại hạt này có chức năng như chất chống oxy hóa, giúp chống lại tình trạng stress oxy hóa, một phản ứng hóa ảnh hưởng tiêu cực đến các tế bào của bạn và làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh mãn tính.

Đặc biệt, hạt mè có chứa một dạng vitamin E được gọi là gamma-tocopherol, đây là một chất chống oxy hóa có tác dụng giúp bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh liên quan đến tim mạch.

12, Giúp làm dịu cơn đau khớp gối

Việc sưng đau đầu gối thường có liên quan rất nhiều đến viêm xương khớp, đây cũng chính là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh đau khớp.

Hạt vừng có chứa một hợp chất  là sesamin, có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa có thể bảo vệ sụn của bạn.

Theo như một nghiên cứu kéo dài 2 tháng cho hay, những người bị viêm khớp gối tiêu thụ 5 muỗng canh (tương đương khoảng 40g) bột hạt mè mỗi ngày kết hợp trong liệu pháp điều trị sẽ giúp các cơn đau đầu gối của họ giảm 63%, trong khi đó nhóm điều trị bằng thuốc chỉ giảm 22%.

Như đã đề cập ở trên, hạt mè có tác dụng giảm viêm hiệu quả nên cũng rất hữu ích cho những người bệnh nhân viêm xương khớp.

13, Có thể hỗ trợ sức khỏe tuyến giáp

Hạt vừng là một nguồn selenium tốt, cung cấp đến 18% nhu cầu selenium cho cơ thể theo khuyến nghị hằng ngày, đây là một khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các hormone tuyến giáp.

Không những vậy, loại hạt này còn là nguồn cung cấp đồng, sắt, đồng, và vitamin B6 tốt có tác dụng hỗ trợ sản xuất hormone tuyến giáp và hỗ trợ sức khỏe tuyến giáp.

14, Hạt vừng giúp cân bằng nội tiết tố trong thời kỳ mãn kinh

Phytoestrogen chứa trong hạt vừng cũng tương tự như hormone estrogen. Bởi vậy mà đây là loại hạt rất có lợi cho phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh khi nồng độ estrogen trong cơ thể đang sụt giảm.

Phytoestrogen có tác dụng giúp chống lại các cơn bốc hỏa và nhiều triệu chứng khác khi nồng độ estrogen trong cơ thể xuống thấp.

Đặc biệt, nguy cơ mắc một số bệnh như ung thư vú cũng sẽ được giảm thiểu nếu sử dụng đều đặn hạt vùng. Vậy nên, phụ nữ giai đoạn mãn kinh nên thường xuyên sử dụng hạt mè để có thể tận dụng được những lợi ích tuyệt vời từ loại hạt này.

15, Làm dịu tình trạng bỏng nắng

Massage da bằng dầu mè sẽ giúp xoa dịu tình trạng bỏng rát do cháy nắng gây ra.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thoa dầu mè để bảo vệ da khỏi những tia nắng mặt trời có hại.

Cùng với đó, một công dụng khác nữa của dầu mè là giúp giảm bớt nếp nhăn trên gương mặt.

16, Hạt vừng giúp hỗ trợ giảm cân

Hạt vừng có chứa ghrelin, chất này có tác dụng giảm mức hormone gây cảm giác thèm ăn, có tác dụng hiệu quả trong lộ trình giảm cân của bạn.

Bên cạnh đó, các chất lignan có trong loại hạt này còn giúp tăng cường quá trình trao đổi chất và đốt cháy mỡ thừa trong cơ thể.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ hạt mè

Bên cạnh việc cung cấp nhiều dưỡng chất cho cơ thể, hạt mè còn xuất hiện trong nhiều bài thuốc chữa bệnh, đặc biệt là mè đen.

Công dụng của hạt vừng

1, Chữa viêm thận mạn tính, tiểu ra đạm

Mè đen và quả óc chó mỗi loại 500g cùng một lượng vừa đủ táo đỏ. Mè đen và quả óc chó tán nhuyễn, ăn ngày 3 lần, mỗi lần 20g, sau khi ăn nhai thêm 7 quả táo.

2, Phòng ngừa cận thị

Mè đen 50g, câu kỷ tử 30g, gạo tẻ 60g. Dùng các nguyên liệu trên đem đi nấu cháo, ngày 1 lần, ăn lúc ấm.

3, Chữa suy tạng

Hấp chín mè đen rồi đem đi phơi. Đem nấu cháo cùng gạo tẻ.

4, Chữa người tay chân sức yếu, lưng gối mỏi đau

Đem mè đen, bo bo, thục địa bọc trong túi vải, ngâm trong rượu 1 tuần, dùng uống lúc bụng đói.

5, Chữa chức năng can và thận bị suy, táo bón, dưỡng da

Sử dụng mè đen và lá dâu lượng bằng nhau đem nấu cháo cùng gạo nếp.

6, Chữa mề đay

Mè đen, táo đen, đậu đen mỗi loại 10g. Sắc uống, ngày 1 thang, uống thường xuyên.

7, Chữa khí huyết cùng suy

Lá mè đen tươi 1 bó, hãm bằng nước sôi, dùng uống thay trà.

8, Chữa sản phụ thiếu sữa

Cách 1: Mè đen 250g, giò heo 2 đến 3 cái cùng gia vị vừa đủ. Sử dụn giò heo để hầm canh, ăn cùng mè đen rang tán nhuyễn, mỗi lần 15g, ăn 3 lần/ngày.

Cách 2: Mè đen vừa đủ, trứng gà, muối ăn. Mè đen rang thơm, tán nhuyễn, nêm vào ít muối. Trứng gà luộc chín, bỏ vỏ, rồi chấm ăn với muối mè, ngày 1 lần, ăn thường xuyên.

9, Chữa người cao tuổi hen suyễn

Mè đen 250g, gừng tươi 120g, đường phèn 100g và mật ong 100g. Gừng vắt lấy nước trộn với hạt mè, sau đó cho vào chảo rang thơm, để nguội. Đường phèn và mật ong nấu chảy trộn đều với mè, sau cùng chứa trong một hũ to, mỗi sáng và chiều múc ăn 1 muỗng canh.

10, Chữa tăng huyết áp

Mè đen 30g, dấm 30ml, mật ong 30g, trộn đều để uống, ngày 3 lần, uống 3 ngày.

11, Chữa mất ngủ do thận suy, đại tiện táo kết

Mè đen 20g, quả óc chó (hạch đào nhân) 60g, lá dâu 60g, đường trắng một ít. Tất cả cùng tán nhuyễn, thêm đường trắng, uống trước khi ngủ, chia uống 2 đến 3 lần, uống thường xuyên.

12, Chữa táo bón

Sử dụng 100g mè đen, 60g nhân hạt mơ, 100g gạo, nấu cháo, ngày 1 lần, ăn liền vài ngày.

13, Chữa thiếu máu

Mè đen 15g, câu kỷ tử 15g, thục địa 20g, đảng sâm 30g, đương quy 10g, bạch thược 10g, sắc uống, ngày 1 đến 2 lần.

14, Chữa chứng tăng mỡ máu

Mè đen 60g, dâu tươi 60g, gạo tẻ 30g và đường trắng. Mè đen, quả dâu, gạo tẻ riêng biệt rửa sạch, cho vào cối giã nát. Đổ 3 chén nước vào nồi nấu sôi, thêm đường trắng, sau khi đường tan, dần dần cho vào các vật liệu trên, nấu ra dạng hồ để ăn.

15, Chữa trí nhớ suy giảm, hay quên, mất ngủ

Mè đen 250g, quả óc chó (nhân hạch đào) 250g, đường đen 500g. Mè đen đem rang chín cùng quả óc chó. Đường đen cho vào nồi, thêm nước vừa đủ, nấu với lửa nhỏ, khi đường chảy dính, kéo lên thấy sợi, tắt bếp, đổ vào mè đen, quả óc chó, trộn đều, sau khi đổ vào những khuôn có lót dầu ăn, chờ nguội, cắt miếng, mỗi lần dùng 15g, ngày 3 lần, ăn thường xuyên.

16, Chữa mề đay

Mè đen, rượu đế, đường trắng với mỗi thứ vừa đủ. Mè đen rang sơ tán nhuyễn thêm đường trắng. Mỗi lần dùng mè đen và 2 muỗng canh rượu trộn đều, cho vào chén, chưng cách thủy, khi thấy sôi, chưng thêm 15 phút, dùng lúc sáng bụng đói hay dùng sau bữa ăn 2 tiếng, ngày 2 lần.

17, Chữa viêm thận mạn tính

Mè đen và đường trắng với mỗi thứ vừa đủ. Mè đen rang chín tán nhuyễn, trộn với đường trắng sử dụng dần. Ngày 2 lần, mỗi lần 1 muỗng, uống với nước đun sôi, trời lạnh dùng thường xuyên.

18, Chữa thận suy già sớm

Mè đen, quả óc chó, mật ong với mỗi thứ vừa đủ. Mè đen rang thơm thêm quả óc chó, cùng tán nhuyễn, mỗi lần 2 muỗng, mỗi sáng và chiều 1 lần, uống với nước pha mật ong.

19, Chữa trĩ ra máu

Mè đen 600g, đường đen 500g. Mè đen rang cháy, cho vào đường đen trộn lẫn, ăn tùy ý, mỗi ngày vài lần.

20, Chữa trẻ em ho gà

Mè đen 50g, đậu phộng 30g, mật ong 50ml. Tất cả cho vào nồi thêm nước nấu canh, ăn sau khi nấu chín, ngày 1 lần, dùng liền 3 đến 5 ngày.

21, Hỗ trợ điều trị sa tử cung

Mè đen 150g, ruột heo 300g, thăng ma 10g, gia vị vừa đủ. Ruột heo rửa sạch, thăng ma bọc trong túi vải, cùng mè đen nhét vào ruột heo, cho vào trong nồi đất thêm nước vừa đủ hầm cho đến nhừ, loại bỏ thăng ma, nêm gia vị, chia vài lần ăn ruột dùng canh, ngày 2 đến 3 lần, dùng liền 3 tuần.

Bà bầu ăn vừng trắng có tốt không

Tại Ấn Độ, nhiều người tin rằng hạt mè (vừng) là thực phẩm gây nên tăng nhiệt trong cơ thể, gây ra sự mất cân bằng các hoạt động chuyển hóa trong cơ thể.

Cách chế biến hạt vừng

Một số người còn tin rằng ăn thực phẩm tạo nhiệt như hạt mè trong thai kỳ có thể dẫn đến sảy thai hoặc sinh non. Thế nhưng, vẫn chưa có bất kì một bằng chứng khoa học nào chứng minh được điều này.

Ngược lại, hạt mè chứa nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu như sắt, protein, chất xơ, canxi, magie và kali tốt cho cả mẹ và bé trong thai kì.

Tuy nhiên, hầu hết các bác sĩ đều khuyên rằng phụ nữ mang thai nên tránh tiêu thụ chúng trong ba tháng đầu tiên, vì nó làm tăng cảm giác buồn nôn cho mẹ bầu.

Cách chế biến hạt vừng để thêm vào chế độ ăn

1, Cách làm muối vừng

Muối vừng là một món ăn quen thuộc với mọi người. Bạn có thể rang hạt mè để làm món muối mè cho cả nhà chấm rau hấp, rau luộc, ăn với cơm nóng, cơm nắm hay cơm gạo lứt

Cách chế biến hạt mè

Chuẩn bị:

Cách tiến hành:

Vừng và đậu phộng mua về nhặt bỏ vỏ, hạt sâu, lép. Đãi sạch rồi đem phơi khô.

Hạt mè sau khi đã khô cho vào chảo rang dưới lửa nhỏ, đến khi chín thơm thì trút ra đĩa chờ nguội.

Sau đó, bạn hãy cho đậu phộng vào chảo, canh lửa nhỏ để đậu không bị cháy, đảo đều tay cho đến khi vỏ đậu bắt đầu bong ra, hạt đậu chín chuyển màu vàng và tỏa mùi thơm thì dừng.

Bạn đổ đậu ra khay chờ nguội rồi xát cho sạch vỏ.

Ta sẽ tiếp tục đổ muối vào chảo và rang cho nóng giòn.

Khi đậu nguội thì cho vào cối giã giập rồi cho mè vào giã sơ cho thơm, cuối cùng cho muối đã rang vào trộn đều là được.

2, Cách nấu chè mè đen

Không chỉ có hương vị thơm ngon, chè mè đen còn có tác dụng giúp thanh lọc, bài trừ độc tố ra khỏi cơ thể một cách hiệu quả.

Chè mè đen

Nguyên liệu:

Cách tiên hành:

Mè đen: Sơ chế bằng cách ngâm trong nước nhẹ nhàng đãi để loại bỏ vỏ, hạt lép, sạn và tạp chất có trong mè để khi nấu món chè được ngon, không có lẫn sạn, cát. Vớt mè ra để ráo nước rồi phơi lại cho khô.

Gừng: Cạo vỏ, rửa sạch, cho vào cối giã nát.

Khi mè đã khô, bạn trút vào chảo rang trên lửa nhỏ cho thơm.

Tiếp theo, bạn đổ 200ml nước dừa tươi vào máy xay sinh tố, rồi cho mè đen vào xay cho đến khi bạn có được một hỗn hợp nhuyễn mịn.

Sau đó bạn sẽ hòa tan 50g bột sắng dây bằng 600ml nước lọc đã chuẩn bị sẵn. Bột sắn dây sẽ  giúp món chè mè đen của bạn sánh và ngậy hơn.

Bắc nồi lên bếp đun với lửa nhỏ để không bị trào. Trong khi đun, bạn nên dùng đũa khuấy thường xuyên để bột không bị vón cục hay cháy cho đến khi thấy nặng tay, bột trong nồi chuyển sang trạng thái trong là được.

Tiếp theo, bạn đổ hỗn hợp mè đen nước dừa cùng gừng tươi giã nát vào. Khuấy đều tay nấu cho đến khi nồi chè sôi lăn tăn, sánh mịn thì ngừng.

Cuối cùng, bạn cho đường vào, khuấy đều tay cho đường tan hết. Bạn nhớ nếm thử xem độ ngột đã đạt hay chưa. Đun cho chè sôi đều lại sau đó tắt bếp.

Trình bày:

Bạn có thể ăn nóng hay lạnh tùy thích đối với món chè mè đen.

Ăn nóng: Múc chè ra bát, rắc thêm chút dừa nạo lên trên và thưởng thức chè mè đen ngay khi còn nóng để cảm nhận được hương vị thơm ngon của món ăn.

Ăn lạnh: Để chè nguội rồi múc ra bát, thêm dừa nạo, đem bỏ vào trong ngăn mát tủ lạnh vài giờ hoặc ăn kèm với đá bào. Đây là một món ăn mát lành giúp đánh bay đi nắng nóng trong những ngày hè oi bức.

Ngoài ra, bạn hãy thử thêm hạt mè rang vào nguyên liệu làm bánh mì, bánh nướng, rau trộn… để tăng thêm hương vị cho các món ăn.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng bơ hạt mè để thay thế cho bơ đậu phộng hay dùng bột của loại hạt này để làm bánh, sinh tố…

Lưu ý: là nếu bất kỳ thành viên nào trong gia đình có tiền sử dị ứng với hạt vừng thì không nên ăn hoặc ăn từng ít một để theo dõi phản ứng của cơ thể. Nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường nào, hãy đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất.



NHAP "TU KHOA" BAN CAN TIM KIEM:
Bài Cùng Chuyên Mục Thực Vật Tốt Cho Sức Khỏe