Hoàng cầm là vị thuốc quý có công dụng hạ huyết áp, lợi tiểu, chuyển hóa lipit, hạ sốt, kháng khuẩn, trị nhiệt miệng, đau đầu, đau bụng, kiết lỵ, nóng gan, rong kinh, chữa bệnh lao... Hầu hết trong các bài thuốc trong các sách cổ đều có xuất hiện cây thuốc này.

Quảng cáo

Cây Hoàng cầm là một vị thuốc thông dụng, tuy hiện nay vẫn phải nhập khẩu từ Trung Quốc. Được sử dụng phổ biến hơn ở nước ta. Về thông tin đặc điểm vị thuốc và cách dùng trong từng trường hợp cụ thể, mời bạn đọc tìm hiểu tiếp nội dung bên dưới đây.

Hoàng cầm là cây gì

  • Hoàng cầm có tên Hán Việt là: Túc cầm, Kinh cầm, Đỗ phụ, Thử vĩ cầm, Khô trường, Điều cầm, Tử cầm…
  • Tên khoa học là Scutellaria baicalensis Georg.
  • Thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae).
  • Tên dược là Radix Scutellariae.

Hoàng cầm

Là phần rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng cầm.

Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển giải thích, hoàng là vàng, cầm là kiềm hay vàng sẫm, do vị thuốc có màu vàng sẫm nên có tên gọi như trên.

Đặc điểm cây hoàng cầm

Hoàng cầm là cây thuốc nam quý, thân thảo, sống dai, cao 20-50cm, phần rễ phình to dạng hình chùy, vỏ ngoài có màu nâu vàng. Thân thẳng đứng, có phân nhánh, nhẵn, không có lông.

Đặc điểm cây hoàng cầm

Lá mọc đối, cuống lá ngắn hoặc không cuống, mép lá nguyên, phiến lá hình mác hẹp, đầu lá hơi tù, dài 1,5-3cm, rộng 3-8mm.

cây hoàng cầm

Hoa mọc thành bông ở đầu cành, có màu lam tím, cánh hoa có 2 môi, 4 nhị màu vàng và bầu có 4 ngăn.

Dược liệu:

Rễ khô hình trụ tròn hoặc chùm xoắn, nhỏ dần về phía dưới, dài 12-16cm, phần trên thô hơn đường kính 24-25mm.

Rễ cây hoàng cầm

Vỏ ngoài có màu nâu vàng, hơi sần sùi, có nhiều đường nhăn dọc hoặc đường vân hình mạng. Phần bên trong có màu vàng lục, ruột rỗng.

Phần rễ già có màu nâu đen bên trong và rỗng ruột gọi là khô cầm hay phiến cầm. Còn rễ con, đặc ruột gọi là tứ cầm hay điều cầm.

Phân bố & thu hái cây hoàng cầm

Hiện tại ở Việt Nam có trồng thí nghiệm nhưng chưa cây chậm phát triển. Chủ yếu nhập ở Trung Quốc như các tỉnh Hắc Long Giang, Liêu Ninh, Hà Bắc, Hà Nam, Vân Nam,… và mọc hoang ở Liên Xô cũ.

Vào mùa xuân thu sẽ được thu hoạch lấy rễ, sau khi đào rễ về cắt bỏ rễ con, rửa sạch, phơi qua cho héo rồi cạo bỏ lớp vỏ, tiếp tục phơi hoặc sấy khô để dùng dần.

Thành phần của cây hoàng cầm

Trong hoàng cầm có chứa tinh dầu, các dẫn xuất flavonoid như scutelarin (hay woogonin) C16H12O11 và baicalin C21H18O11. Chất scuelarin có cả trong lá, rễ và thân. Và baicalin chỉ có trong rễ cùng với tamin và chất nhựa, không có saponin, ancaloit, glucozit như những dược liệu khác.

Theo Đông y, hoàng cầm có vị đắng, tính hàn, có tác dụng chữa sốt, cảm mạo, cầm máu, rong kinh hay băng huyết.

công dụng của cây hoàng cầm

Tác dụng của cây hoàng cầm

1. Trị sốt nóng, đi lỵ chảy máu nội tạng và đơn sưng lở ngứa

Dùng 6-12g sắc uống mỗi ngày cho tới khi khỏi.

(Thuốc đặc trị gia truyền – Lương y Nguyễn Kiều)

2. Chữa nhiệt miệng, đau bụng, kiết lỵ, miệng đắng

Bài thuốc:

  • Hoàng cầm: 12g;
  • Thược dược: 8g;
  • Cam thảo: 8g;
  • Đại táo: 3 quả.

Cách dùng:

  • Tất cả sắc nước uống trong ngày.

(Hoàng Cầm Thang, Thương Hàn Luận)

3. Trị chảy máu cam, nôn ra máu do tích nhiệt trong cơ thể lâu ngày

Dùng 40g Hoàng cầm tán thành bột mịn, mỗi lần sắc 12g cùng với 1 bát nước còn 2 phần bát, uống nóng.

(Hoàng Cầm Tán, Thánh Huệ phương)

4. Chữa chứng thương hàn, tiêu tích nhiệt

Bài thuốc:

  • Hoàng bá;
  • Hoàng cầm;
  • Hoàng liên.

Cách dùng:

  • Mỗi vị lấy một lượng bằng nhau, tán thành bột mịn, chưng chín thành bánh, làm viên to bằng hạt ngô.
  • Mỗi lần uống 20-30 viên với nước sôi để nguội.

(Tam Bổ Hoàn, Đan Khê Tâm Pháp)

5. Trị chứng đau đầu, phong nhiệt có đờm

Lấy Hoàng cầm ngâm rượu cùng với bạch chỉ, 2 vị bằng nhau, tán bột, mỗi lần uống 8g cùng với nước trà.

(Đan Khê Tâm Pháp)

6. Chữa rong kinh, rối loạn tiền mãn kinh

Lấy 80g Điều cầm ngâm với giấm gạo trong 7 ngày, sao khô rồi lại ngâm tiếp, làm như vậy đủ 7 lần rồi đem tán thành bột, tạo hồ với giấm, làm viên to bằng hạt ngô.

Mỗi lần uống 70 viên với rượu nóng trước khi ăn, ngày 2 lần.

(Cầm Tâm Hoàn, Thụy Trúc Đường Kinh Nghiệm Phương)

7. Chữa bệnh lao, viêm niêm mạc tử cung

Bài thuốc:

  • Hoàng cầm: 120g (mùa Xuân) hoặc 240g (mùa Hạ và Thu) hoặc 120g (mùa Đông);
  • Hoàng liên: 160g (mùa Xuân) hoặc 280g (mùa Hạ) hoặc 120g (mùa Thu) hoặc 80g (mùa Đông);
  • Đại hoàng: 120g (mùa Xuân) hoặc 40g (mùa Hạ) hoặc 120g (mùa Thu) hoặc 200g (mùa Đông);

Cách dùng:

  • Tất cả tán thành bột trộn cùng mật ong, làm thành viên bằng hạt đậu.
  • Mỗi lần uống 5-7 viên, ngày uống 3 lần, liên tục trong 1 tháng.

(Tam Hoàng Cầm, Thiên Kim phương)

8. Thanh nhiệt, an thai

Lấy 2 vị một lượng bằng nhau gồm Điều cầm, Bạch truật, sao rồi tán bột, trộn cùng nước cơm làm thành viên bằng hạt ngô.

Mỗi lần uống 50 viên với nước sôi để nguội.

(Đan Khê Tâm Pháp)

9. Chữa tiêu chảy, đau bụng do thấp nhiệt

Bài thuốc:

  • Hoàng cầm;
  • Thược dược;
  • Hoàng liên;
  • Chích Cam thảo;
  • Xa Tiền tử;
  • Phòng phong;
  • Thăng ma.
  • Liều lượng bằng nhau, chưa rõ cụ thể bao nhiêu.

Cách dùng:

  • Tất cả sắc lấy nước uống trong ngày.

(Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

10. Trị bạch đới, đau bụng

Bài thuốc:

  • Hoàng cầm;
  • Hoàng liên;
  • Thược dược;
  • Thăng ma;
  • Chích Cam thảo;
  • Hoạt thạch.
  • Mỗi vị lượng bằng nhau, chưa rõ liều lượng cụ thể.

Cách dùng:

  • Tất cả sắc lấy nước uống.

(Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

11. Chữa ho do đờm ủng tắc

Lấy 18g Hoàng cầm sắc lấy nước uống.

(Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

12. Trị ho do phế nhiệt

Bài thuốc:

  • Hoàng cầm: 12g;
  • Liên kiều: 12g;
  • Chi tử: 12g;
  • Đại hoàng: 8g;
  • Hạnh nhân: 8g;
  • Chỉ xác: 8g;
  • Bạc hà: 4g;
  • Cam thảo: 4g;
  • Cát cánh: 4g.

Cách dùng:

  • Tất cả đun lấy nước uống trong ngày, mỗi ngày 1 thang.

(Hoàng Cầm Tả Phế Thang, Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

13. Chữa đau bụng do nhiệt lỵ, mót rặn

Bài thuốc:

  • Hoàng cầm: 12g;
  • Thược dược: 12g;
  • Hoàng liên: 4g;
  • Hậu phác: 6g;
  • Quảng Trần bì: 6g;
  • Mộc hương: 3,2g.

Cách dùng:

  • Tất cả sắc lấy nước uống.

(Gia Giảm Thược Dược Thang, Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

14. Thai động không yên, huyết nhiệt

Bài thuốc:

  • Hoàng cầm: 12g;
  • Thược dược: 12g;
  • Bạch truật: 12g;
  • Đương quy: 8g;
  • Xuyên khung: 4g.

Cách dùng:

  • Tất cả sắc lấy nước uống trong ngày.

(Đương Quy Tán, Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

15. Trị nôn ra máu, chảy máu cam

120g Hoàng cầm sắc với 3 bát nước đầy cho đến khi còn 1 bát rưỡi, chia uống trong ngày khi còn nóng.

(Thốt Bệnh Loại Phương)

16. Chữa phổi nhiệt ho ra máu, sưng phổi, nôn ra máu

Lấy 4-5g Hoàng cầm tán nhỏ, chia ra 2-3 lần uống trong ngày với nước cơm. Có thể thay nước cơm bằng nước sắc Mạch môn.

(Thuốc đặc trị gia truyền – Lương y Nguyễn Kiều)

17. Chữa đau bụng đi lỵ ra máu mũi hoặc đau bụng khan

Bài thuốc:

  • Hoàng cầm: 10g;
  • Bạch thược: 10g.

Cách dùng:

  • Tất cả tán bột sắc uống.

(Thuốc đặc trị gia truyền – Lương y Nguyễn Kiều)

18. Chữa động thai đau bụng, bồn chồn, kém ăn

Bài thuốc:

  • Hoàng cầm: 8g;
  • Củ gai: 8g;
  • Bạch truật: 8g.

Cách dùng:

  • Tất cả sắc uống.

(Thuốc đặc trị gia truyền – Lương y Nguyễn Kiều)

19. Bị bỏng ra máu không dứt

Lấy Điều cầm tẩm rượu, sao khô, tán bột, mỗi lần lấy 6-12g uống.

(Thuốc đặc trị gia truyền – Lương y Nguyễn Kiều)

Lưu ý khi sử dụng cây hoàng cầm

  • Phụ nữ thai hàn và người có tỳ vị hư hàn không có thấp nhiệt không nên dùng hoàng cầm.
  • Những người bị tiêu chảy do hàn hoặc phế có hư nhiệt cũng không nên dùng.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cây Hoàng cầm, hy vọng rằng sẽ giúp ích cho bạn đọc. Lưu ý, trước khi áp dụng theo, bạn đọc nên tham khảo ý kiến thầy thuốc hoặc người có chuyên môn.

XEM THÊM VỀ CÁC VỊ THUỐC ĐỀ CẬP TRONG BÀI VIẾT
Bạc hà / Bạch truật / Cam thảo / Cát cánh / Chi tử / Chỉ xác / Củ gai / Đại hoàng / Đại táo / Đương quy / Hạnh nhân / Hậu phác / Hoàng bá / Hoàng liên / Hoạt thạch / Liên kiều / Mộc hương / Phòng phong / Thăng ma / Thược dược / Trần bì / Xa Tiền tử / Xuyên khung
Quảng cáo