19 Công dụng của cây Hoa Cứt Lợn trong trị bệnh, đặc biệt là viêm xoang không phải ai cũng biết


Cây hoa cứt lợn từ trước đến giờ thường chỉ được coi như một loại cỏ dại ven đường, không được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, đến gần đây với các nghiên cứu cụ thể cũng như các chia sẻ thực tế.

Cây cứt lợn thực sự có rất nhiều các tác dụng hiệu quả như việc cầm máu, chữa sỏi đường tiết niệu, viêm xoang mũi, sưng đau khớp, chống viêm, tiêu độc, giải nhiệt và nhiều công dụng khác.

Hôm nay Caythuocdangian.com sẽ giới thiệu cho bạn đọc các thông tin cụ thể hơn về loại cây này.

Cây hoa cứt lợn là gì

Cây hoa cứt lợn

Đặc điểm của cây cứt lợn

Thân: Cây hoa cứt lợn thuộc loại thực vật thân nhỏ, mềm, mọc thẳng, cao khoảng 20 – 50cm. Thân màu tím hoặc trắng, có nhiều lông trắng bao phủ.

Lá: Mọc đối xứng, hình trứng, đầu nhọn, chiều dài 2 – 6cm, rộng 1 – 3cm. Mép lá có răng cưa, các mặt của lá đều có lông, màu xanh nhưng mặt trên đậm hơn mặt dưới. Vò nát lá mà ngửi thì thấy hắc khó chịu.

Hoa: Màu tím hoặc xanh hoặc trắng, mọc thành từng chùm tại đầu ngọn. Mỗi bông hoa gồm nhiều cánh nhỏ li ti, dân gian dựa vào màu sắc phân thành hoa cứt lợn tím và hoa cứt lợn trắng.

Quả: Quả bế, màu đen, có nhiều sống dọc (3 – 5 sống).

Phân bố, thu hái và chế biến hoa cứt lợn

Cứt lợn mọc hoang ở khắp mọi nơi, đặc biệt là các tính đồng bằng và miền núi.

Cây rất dễ sống, mọc như loài cỏ hoang thành bụi, khóm.

Khi sử dụng người ta hái cả cây, cắt bỏ rễ, có thể sử dụng cây tươi hoặc khô.

Thường thì hay sử dụng cây hơn là bộ phận rễ, lá.

Thành phần hóa học cây hoa cứt lợn

Thành phần hóa học của cây bao gồm các chất:

Công dụng của cây hoa cứt lợn

Trong tinh dầu hoa lá đều có các thành phần chất như caryophyllen.demetoxygeratocromen, cadinne và các thành phần khác.

Theo như Phạm Trương Thị Thọ và Nguyễn Văn Đàn thì hàm lượng tinh dầu của cây từ 0.7% đến 2%.

Tinh đầu của cây sánh đặc, màu vàng (nhạt đến đậm) như màu nghệ vàng, có mùi thơm dễ chịu.

Chỉ số axit khoảng 4.5, chỉ số este khoảng 252 đến 254, ∝d từ âm 3 độ 8 đến âm 5 độ 3.

Ngoài ra có tác giả lại thấy trong cây có saponin và ancaloit.

Theo Nguyễn Xuân Dũng và các cộng sự của ông (1989), thành phần chủ yếu của cây là tinh dầu bao gồm các chất precocen II (ageratochromen), caryophyllen và precocen I ( 6- demethoxyageratochromen).

Ba thành phần này chiếm tới 77% tinh  dầu trong cây hoa cứt lợn.

Tác dụng dược lý cây hoa cứt lợn

Y sĩ Điều Ngọc Thức tại Phú Thọ đã tìm hiểu được rằng trong dân gian cây thường được dùng để điều trị các bệnh về mũi như viêm xoang, dị ứng mũi đã áp dụng trên cơ thể người và đã có nhiều tác dụng tích cực.

Thực tế kế kế quả khám nghiệm lâm sàng, năm 1975. Đoàn Thị Thu và các cộng sự của mình đã xác định được lượng độc tố cấp LD-50 bằng đường uống là 82gam/kg.

Với liều độ bán mãn dùng trong khoảng ba mươi ngày thì không thấy gây các tác dụng phụ bất thường đối với các chỉ số khác như hằng số ính hóa trong các xét nghiệm về chức năng của thận và gan.

Trên động vật, các thí nghiệm cho thấy tác dụng chống phù nề, chống dị ứng và chống viêm phù hớp với các điều trị thực tế lâm sàng viêm mũi mãn và cấp tính.

Cây cứt lợn có tác dụng gì

Công dụng và liều dùng cây hoa cứt lợn

1. Điều trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng mới được phát hiện

Ngoài ra, một số bài thuốc sau bạn cũng có thể áp dụng để trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng:

Bài thuốc 1:

Cách dùng:

Bài thuốc 2:

Cách dùng:

Bài thuốc 3:

Cách dùng:

2. Trị rong huyết sau khi sinh nở

3. Dùng làm nước gội đầu, trị ngứa, giảm gàu, giúp tóc suôn mượt

4. Trị viêm họng

Bài thuốc:

Cách dùng:

5. Trị viêm đường hô hấp

Bài thuốc:

Cách dùng:

6. Trị sỏi tiết niệu

Bài thuốc:

Cách dùng:

7. Trị chốc đầu

Cây cứt lợn rửa sạch, lấy lượng vừa đủ, đun sôi để ấm rồi rửa vào vết thương, ngày từ 1 đến 2 lần.

8. Trị ung thư dạ dày, cổ tử cung

Bài thuốc:

Cách trị:

9. Trị bệnh tại yết hầu

Cách 1:

Cách 2:

10. Điều trị đau xương, sái xương

Lấy hoa cứt lợn khô, cho vào lò đốt cháy, 1 đầu có đầu để khói ra, lấy khói đó xả vào vùng bị đau xương.

11. Trị sốt rét, cảm

Dùng 16 cành cứt lợn khô rồi sắc với nước. Uống chia làm 2 lần trong ngày

12. Trị vết thương, mụn nhọt, mưng mủ

13. Trị cảm mạo gây ra sốt

(theo Quảng Tây trung thảo dược)

 

14. Trị xuất huyết do ngoại thương

15. Trị chứng “ngư khẩu tiện độc” (sưng hạch bên phải hoặc trái do bị giang mai)

Bài thuốc:

Cách dùng:

16. Trị viêm miệng áp tơ (nga khẩu sang), sung đau và tấy đỏ do mụn đinh nhọt

17. Trị phong thấp, đau nhức xương khớp, gãy xương (sau khi đã băng bó cố định)

18. Trị chốc đầu, bệnh chàm da (eczema)

19. Trị viêm tai

Những lưu ý khi sử dụng cây cứt lợn

Trên đây là toàn bộ các kiến thức về cây hoa cứt lợn được chúng tôi chia sẻ. Mong rằng các kiến thức này sẽ giúp được bạn đọc. Tuy nhiên mọi phương pháp điều trị cần tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng.



NHAP "TU KHOA" BAN CAN TIM KIEM:
Bài Cùng Chuyên Mục Cây Thuốc Nam