Cây bạc hà là loại thảo dược nhỏ thấp phổ biến trên khắp thế giới, có nhiều công dụng quan trọng tốt cho sức khỏe, chữa bệnh, làm đẹp và nhiều ứng dụng hữu ích khác trong cuộc sống. Đặc biệt được dùng nhiều để chiết xuất tinh dầu làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm khác.

Bạc hà là cây gì?

Tên gọi khác:

Bà hà, Anh sinh, Băng hầu úy, Bạt đài, Kê tô, Đông đô, Kim tiền bạc hà (Bản Thảo Cương Mục), Thạch bạc hà (Hòa Hán Dược Thảo), Miêu nhi bạc hà (Ly Sàm Nham Bản Thảo),

Liên tiền thảo (Thiên Thật Đan Phương), Phiên hà, Nam bạc hà (Bản Thảo Diễn Nghĩa), Ngô bạc khá (Thiên Kim Phương – Thực Trị), Phiên hà thái, Thăng dương thái (Trấn Nam Bản Thảo), Tẩu hà (Bản Thảo Mông Thuyên),

Bạc hà não, Bạc hà diệp, Bạc hà than, Bạc hà ngạnh, Sao bạc hà, Nam bạc hà, Bạc thiệt (Lữ Thầm Tự Lâm), Dịch tức hoa (Thực Vật Danh Nghĩa), Tô bạc hà (Đông Dược Học Thiết Yếu).

cây bạc hà

Tên khoa học là Mentha Arvensis Lin, thuộc họ Hoa Môi (Lamiaceae).

Bạc hà là cây thảo sống lâu năm. Thân hình vuông, mềm, màu xanh lục hoặc tím tía, cao từ 25 đến 50cm, thân đứng mang lá, nếu là thân ngầm mang rễ mọc bò lan.

Lá bạc hà hình trứng hoặc bầu dục, mọc đối có cuống ngắn, mép lá hình khé răng đều. Hoa nhỏ màu trắng, tím hồng hoặc hồng, mọc thành những vòng nhiều hoa tụ tập ở kẽ lá. Lá bắc hình dùi, nhỏ.

Đài hình chuông, có 5 răng đều nhau, tràng có ống ngắn, phiến tràng chia thành 4 phần gần ngang nhau, ở phía trong có 1 vòng lông, chi nhụy ngắn, 4 nhụy bằng nhau.

Quả bế 4 hạt. Những bộ phận nằm trên mặt đất mang 2 loại lông gồm lông bài tiết tinh dầu và lông bảo vệ. Độ tháng 7 đến 10 là mùa hoa quả.

Phân loại cây bạc hà

Có rất nhiều loại, nhưng được sử dụng phổ biến trong điều trị có 2 loại sau:

  • Bạc hà nam (Việt Nam) chính là loại được mô tả bên trên.
  • Bạc hà cay hay bạc hà âu (Châu Âu): Là thảo dược sống nhiều năm, thân hình vuông, có rất ít lông hoặc không có. Lá hình bầu dục nhọn, mép khé răng, mọc đối. Cụm hoa mọc thành bóng nằm dày đặc ở ngọn cành.
bạc hà chữa bệnh gì

Bạc hà Châu Âu

Thành phần của bạc hà

Thành phần của cây bạc hà gồm Menthone, Menthol, Camphene, Menthyl Acetate, Isomenthone, Limonene, Menthenone, Pinene, Rosmarinic acid, Ethyl – n – Amylketone, d-Neomenthol, Piperitone, Pulegone (Trung Dược Học), Piperitenone.

Tinh dầu là hoạt chất chủ yếu trong Bạc hà có tỷ lệ trung bình từ 0,5-1% nhiều lúc lên đến 1,3-1,5%.

Bạc hà tím trồng tại Việt Nam chứa 1,82% hàm lượng tinh dầu, có lúc lên đến 3%, trong Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam người ta xác định được 23 thành phần gồm Myrcen 0,47%, a Pinen 0,41%, b Pinen 0,72%, P.Cymol 0,09%, Limonen 4,5%, Menthol 5,8%, Oetanol 3 – 3,2%, Menthyl Acetat 1,6%, (-)  Menthol 10,1%, (+) Pulegon 24,9%, Piperiton Oxyd 16%, Piperitenon Oxyd 21,5%, Piperiton 4%…

Di thực vào Việt Nam tinh dầu Mentha Arvensis chứa Myrcen, – a Pinen, Sabinen, Cineol, Limonen, Menthol, Methylheptenon, Menthyl Acetat, Isomenthol, Isomenthol, Pulegon, Neomenthol.

Tác dụng dược lý của rau bạc hà

Kháng khuẩn

Dùng nước sắc bạc hà có công dụng ức chế đối với virus Salmonella Typhoit và ECHO (theo Trung Dược Học).

Ức chế đau

Nhờ khả năng bốc hơi nhanh của Menthol và tinh dầu bạc hà nên có thể tạo cảm giác tê và mát tại chỗ, phù hợp với chứng đau dây thần kinh (theo Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Tác dụng đối với cơ trơn

Menthone và Menthol có khả năng ức chế trên ruột thỏ, nhưng Menthone có phản ứng mạnh hơn (theo Trung Dược Học).

Ức chế tuần hoàn, hô hấp

Bôi Menthol hay tinh dầu Bạc hà vào cổ họng hoặc mũi trẻ nhỏ có thể gây ra hiện tượng ức chế dẫn đến tim ngưng đập và ngừng thở hoàn toàn.

Một số trường hợp chết do bôi lên niêm mạc mũi thuốc mỡ có chứa Menthol hoặc nhỏ mũi một giọt dầu Menthol 1%. Do vậy, tuyệt đối không sử dụng dầu cù hay tinh dầu bạc hà cho trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ mới sinh.

Tính sát khuẩn mạnh

Dùng cho trường hợp ngứa do một số bệnh về tai mũi họng hoặc bệnh ngoài da.

Dùng liều lớn có thể gây kích thích tủy sống, làm tê liệt phản xạ và đồng thời ngăn cản quá trình lên men bình thường bên trong ruột.

Tác động tới nhiệt độ cơ thể

  • Menthol hoặc tinh dầu bạc hà dùng uống với lượng rất nhỏ có khả năng gây hưng phấn, làm nhiệt độ cơ thể xuống thấp và tăng bài tiết tuyến mồ hôi.
  • Tinh dầu bà hà có khả năng ức chế thần kinh trung ương bởi thành phần Menthol.
  • Khả năng kháng lại vi khuẩn đã kiểm chứng trong thí nghiệm In Vitro với các chủng vi khuẩn tả Vibrio Choreia Inaba, Vibrio Choreia Ogawa, Vibrio Choreia Elto.
  • Khả năng chống co thắt và giảm sự vận động của ruột non. Thành phần Menthone và Menthol ức chế quá trình vận động đường tiêu hóa từ trên ruột xuống, khả năng làm giãn mao mạch.

bạc hà trị bệnh gì

Tác dụng và chủ trị của cây bạc hà

Chủ tặc phong, phát hãn:

  • Chữa chứng bụng đầy trướng do hoắc loạn,  ác khí, hạ khí, ăn không tiêu.
  • Phá huyết, phát độc hãn, khứ uế khí, thông lợi quan tiết, chỉ lỵ.

Kích thích tiêu hóa và trừ tặc phong:

  • Trị nôn ra đờm, trúng phong mất tiếng, đầu đau, hạ khí, ngực, bụng đầy. Cây lô hội cũng là loại thuốc quý điều trị bệnh này
  • Dẫn thuốc vào vệ, doanh. Chữa chứng thương hàn đầu đau, âm dương độc.

Chữa bệnh trẻ nhỏ:

  • Nóng trong xương, sốt cao co giật, dùng làm thuốc phát hãn.
  • Thông hệ thống khớp, lạc. Trị đầu não đau, cảm, trẻ em bị phong đờm.

Chữa bệnh cho người lớn:

  • Trị Phế thịnh, Sơ Can khí, cảm phong hàn ra mồ hôi, vai lưng đau.
  • Thanh lợi đầu mặt.
  • Trị điên giản, trung phong, uất nhiệt, thương táo.
  • Uống trong có công dụng phát hãn và trừ phong nhiệt tại tạng Tâm.
  • Tiêu mục ế (trừ mắt có màng mộng).
  • Giải uất thử. Trị ho nhiệt, chỉ huyết lỵ, răng đau, thông tiểu tiện.
  • Thanh nhiệt, tiêu tích thực, hóa đờm. Trị các bệnh nóng âm ỉ, đầu đau do phong tà.
  • Trị hoắc loan, thương hàn đầu đau, ngứa, ung nhọt, thổ tả.
  • Giải biểu, phát nhiệt, giảm đau, khu phong, thấu chẩn, tuyên độc.

Rau bạc hà giúp thanh mắt, thanh đầu, tiêu thực, chỉ lỵ, phá huyết, khai khiếu, thông quan. Trị hư lao, nóng trong xương, phong nhiệt ngoài da, trẻ em bị phong đờm, sốt cao, hoắc loạn, kinh phong.

Ong chích, mèo cắn, rắn cắn và bệnh thương hàn lưỡi trắng có thể sử dụng bạc hà hòa với mật mà xát vào.

Trừ phong nhiệt, phát hãn, đau mắt, thanh đầu, sơ uất khí ở Can. Chữa chứng cảm phong nhiệt, bệnh do thời tiết nóng sốt mồ hôi không ra, đau răng, mắt đỏ, ban sởi không mọc ra được, họng đau do phong hỏa.

Tuyên tán phong nhiệt, thanh mắt, thanh đầu, thấu chẩn. Chứng cảm phong nhiệt, họng đau, phong thấp mới phát, ban sởi, miệng lở, ngực sườn đầy tức, mề đay phong ngứa.

Cách sử dụng rất đơn giản, uống trong thì dùng từ 4 tới 8g ở dạng thuốc hãm, bôi ngoài thì giã lấy nước hoặc sắc đặc, dùng tinh dầu và Menthol thì mỗi ngày 0.06ml đến 0.6ml, mỗi lần 0.02ml đến 0.2ml.

Công dụng của bạc hà

Các bài thuốc từ cây bạc hà

1. Ho kèm cảm, nhức đầu, xổ mũi, ho khan, ho nhiều về đêm, có đờm xanh hoặc vàng, khó thở đau ngực, nếu không trị sớm sẽ kéo dài cả tháng

Bài thuốc:

  • Lá bạc hà: 100g;
  • Lá húng chanh: 100g;
  • Sinh khương: 100g;
  • Lá của sả: 100g;
  • Rượu trắng: 1 lít.

Cách dùng:

  • Tất cả còn tươi, mang thái lát nhỏ, ngâm rượu.
  • Uống 2 chén mỗi ngày vào sáng và chiều, chén hạt mít.

(Thuốc đặc trị gia truyền – Lương y Nguyễn Kiều)

Những lưu ý khi sử dụng cây bạc hà

  • Người mới bị ngứa, đổ mồ hôi do khí hư không nên dùng.
  • Dễ bị lạnh người, tự ra mồ hôi, âm hư gây ra sốt do uống lâu ngày hay uống nhiều.
  • Uống nhiều và lâu dễ tổn Tâm, Cam, tiết hết Tâm khí, tổn dương, hao âm.
  • Người mới khỏi bệnh, nội thương, âm hư, biểu hư không được dùng vì làm ra mồ hôi gây vong dương.
  • Bà hà thơm, vị cay, phá khí uống lâu ngày sẽ gây thương Tâm, tổn Phế, bị hư yếu.
  • Người huyết áp cao, táo bón, suy nhược toàn thân, gầy yếu, trẻ dưới 24 tháng không được dùng.

Phân biệt giữa cây bạc hà và húng lủi

Hiện nay có rất nhiều người nhầm lẫn giữa 2 loại cây này. Cách nhận biết bên ngoài đơn giản nhất là lá bà hà trông đẹp hơn, có răng cưa nhỏ trong khi húng lủi không có, bề mặt lá sần sùi hơn so với lá húng.

phân biệt cây bạc hà và cây húng lủi

Về hương vị, bà hà có vị thơm nồng, the mát, cay cay, thơm thơm mùi kem đánh răng. Lá húng dùng để ăn với rau sống nhưng bà hà thì khó ăn.